スタイリッシュモダンカフェ

Visa

quản lý kinh doanh

レストラン、カフェ、バー、居酒屋を開店したい場合は、飲食店営業許可および消防署の届出が必要です。

Vì sao bạn nên sử dụng dịch vụ của chúng tôi?

Luật sư có nghiệp vụ chuyên môn về đến visa, tư cách lưu trú có thể tư vấn, giải quyết vấn đề một cách chính xác và nhanh chóng
Luật sư có nghiệp vụ chuyên môn về đến visa, tư cách lưu trú có thể tư vấn, giải quyết vấn đề một cách chính xác và nhanh chóng
Tỷ lệ đỗ cao kể cả trong trường hợp xin lại dù trước đó bị trượt
Tư vấn, hướng dẫn thủ tục về quốc tịch đối với tất cả các quốc tịch

    052 - 485 - 4678

Giờ làm việc 9:00 ~ 18:00 trừ thứ 7, chủ nhật và ngày lễ

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

Buôn bán trao đổi đồ cũ được quy định trong pháp luật về kinh doanh đồ cũ, được dùng để quy định về cá nhân hoặc thương nhân kinh doanh buôn bán hoặc trao đổi đồ cũ. Mục đích của việc phải xin giấy phép về buôn bán trao đổi đồ cũ đó là để ngăn chặn việc đồ bị đánh cắp được trao đổi thành tiền, và cũng để xác minh được gốc rễ tội phạm trong trường hợp đã bị trao đổi thành tiền.

Dựa trên tính chất của việc buôn bán trao đổi đồ cũ, có khả năng sẽ có lẫn những mặt hàng bị đánh cắp hoặc là hàng có được do phạm tội. Nếu như những hàng hóa này bị để lọt vào thị trường và được tiêu dùng trong xã hội, thì sẽ là cơ sở, lỗ hổng cho tội phạm phát triển.

Theo đó, việc tuân theo các quy định của pháp luật về các loại nghĩa vụ (xin giấy phép - thủ tục về sau), sẽ phòng ngừa được nạn trộm cắp cũng như các tội phạm khác. cũng như duy trì được xã hội có thể nhanh chóng phục hồi lại sau các thiệt hại bị gây ra chính là mục đích chủ yếu.

<Điểm lưu ý để nhận biết việc có cần xin giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ hay không>

① Đồ vật được coi là vật giao dịch đó có được xếp loại là "đồ cũ" hay không?

② Có được xếp vào ngành kinh doanh đồ cũ hay không?

<Đồ cũ theo quy định của pháp luật về kinh doanh đồ cũ>

① Những đồ vật đã qua sử dụng (※1)1 lần

② Đồ vật chưa được sử dụng được đem ra giao dịch với mục đích để sử dụng (※1)

③  \Đồ vật được nhắc đến trong mục ①、② là đồ vật đã được sửa chữa, gia công lại(※2)

※1"sử dụng" có nghĩa là, đối với quần áo thì là đã mặc, đối với xe cộ thì đã vận hành, khởi động.

※2"đồ vật đã được sửa chữa, gia công lại" có nghĩa là không thay đổi mục đích sử dụng so với ban đầu mà chỉ sửa chữa hoặc gia công lại. Đối với các loại như không thể thay đổi về hình dáng bên ngoài thì không thể sử dụng được như "sắt vụn" hoặc "chất xơ" thì không được xếp loại là đồ cũ.

◾️Phân loại đồ cũ (13 loại)

※Tùy theo từng cơ sở kinh doanh mà sẽ quy định từng loại mặt hàng được giao dịch và xin giấy phép.

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: Tranh thư pháp, điêu khắc, các sản phẩm kỹ nghệ v..v

Y phục: Các loại trang phục của Nhật, các loại âu phục, các loại y phục khác.

Đồng hồ - các loại sản phẩm trang trí đá quý: Đồng hồ, kính mắt, các loại đá quý, trang sức từ ngọc trai, kim loại quý hiếm v..v

Xe tự động: Có kèm theo các bộ phận của xe.

Xe tự động 2 bánh và xe có gắn động cơ: Có kèm theo các bộ phận của xe.

Các loại xe đạp: Có kèm theo các bộ phận của xe,

Các loại máy ảnh: Máy ảnh, máy quang học v..v

Các loại máy văn phòng: Máy tính tiền, máy đánh chữ, máy tính, máy in mực lăn, máy đánh chữ, máy tính điện tử dùng cho văn phòng, v..v

Các loại công cụ máy móc: Các loại máy điện, máy gia công, máy xẻ gỗ, máy dùng trong hóa học, công cụ v..v

Các loại dụng cụ:Đồ gia dụng, dụng cụ vận động nhạc cụ, dụng cụ đựng đồ, dụng cụ đo từ tính, máy ghi âm, những dụng cụ để ghi lại âm thanh, bóng ảnh sử dụng phương pháp từ tính hoặc quang học, v..v

Các loại chế phẩm từ da và cao su: Cặp, giầy v..v

Các loại sách vở:   

Các loại phiếu có giá trị như tiền mặt: Phiếu mua hàng, vé tàu, tem bưu chính hoặc các loại phiếu được xếp loại như trên, các loại phiếu khác được quy định như là đồ cũ trong điều 1 của lệnh thực thi luật kinh doanh đồ cũ.

※Các loại máy hạng nặng

1. Thuyền có trọng tải tổng hợp từ 20 tấn trở lên

2. Máy bay

3. Khoang tàu đường sắt

4. Máy móc có trọng lượng từ 1 tấn trở lên, không thể nhấc rời một cách đơn giản đất đá hoặc vật được đổ bê tông hay hàn xì cố định

5. Máy móc có trọng tải từ 5 tấn trở lên (từ tàu thuyền), đối với các máy móc không thể tự di chuyển hoặc kéo đi, thì do có tỷ lệ cao trở thành đối tượng của việc buôn bán đồ bị đánh cắp nên đã được gỡ bỏ trong quy định của pháp luật.

 

◾️Kinh doanh đồ cũ theo luật về kinh doanh đồ cũ 

① Việc buôn bán trao đổi đồ cũ do ủy ban an toàn công cộng cấp phép, sau khi được cấp phép có thể mua bán, hoặc trao đổi đồ cũ, đồng thời có thể nhận ủy thác mua bán, kinh doanh trao đổi.

② Chủ chợ đồ cũ sau khi xin giấy phép của ùy ban an toàn công cộng có thể tiến hành kinh doanh chợ đồ cũ (chợ đồ cũ dùng để gọi nơi buôn bán trao đổi đồ cũ với nhau, thông thường được thực hiện qua hình thức bán cạnh tranh về giá như bán đấu giá)

※Giao dịch tại chợ đồ cũ bị giới hạn trong đối tượng thương nhân buôn bán trao đổi đồ cũ, người dân thông thường không thể tham gia.

③ Thương nhân bán đấu giá đồ cũ sau khi nộp đơn lên ủy ban an toàn công cộng, có thể sử dụng trang web để thực hiện phương thức bán đấu giá, hay còn được gọi là buôn bán đồ cũ thông qua đấu giá trên mạng internet.

※Người kinh doanh đấu giá trên mạng internet được xếp vào loại này.

※Hiện tại, trên các trang như Mericari, Amazon v..v, có thể thấy nhiều cá nhân tham gia dịch vụ trưng bày trao đổi hay bán đồ đã qua sử dụng. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng cho dù là cá nhân nhưng nếu thu mua hoặc bán đồ cũ, cộng với việc có tính kinh doanh thì có thể sẽ bị xem xét là đối tượng quy định trong luật kinh doanh đồ cũ

<Điều kiện xin cấp giấy phép - Điểm cần lưu ý>

1. Không nằm trong diện bị xét mất tư cách theo luật kinh doanh đồ cũ.

2. Có mặt bằng kinh doanh ổn định.

3. Bổ nhiệm người quản lý.

<Thời gian đợi cấp phép>

Thời hạn xử lý hồ sơ tiêu chuẩn tại sở cảnh sát là 40 ngày.

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

食品衛生法の規定により、公衆衛生に及ぼす影響の大きい営業として、飲食店営業をはじめとした34種類については、都道府県知事の許可が必要です。

​これらの、営業許可をしゅとくするためには、その施設を管轄する保健所に申請を行い、その施設が都道府県の定める基準に適合する必要があります。

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

調 理 業

  • 飲食店営業

  • 喫茶店営業

製 造 業

  • 菓子製造業

  • あん類製造業

  • アイスクリーム類製造業

  • 乳製品製造業

  • 食肉製品製造業

  • 魚肉ねり製品製造業

  • 清涼飲料水製造業

  • 酸菌飲料製造業

  • 氷雪製造業

  • 食用油脂製造業

  • マーガリン又はショートニング製造業

  • みそ製造業

  • 醤油製造業

  • ソース類製造業

  • 酒類製造業

  • 豆腐製造業

  • 納豆製造業

  • めん類製造業

  • そうざい製造業

  • 缶詰又は瓶詰食品製造業

  • 添加物製造業

処 理 業

  • 乳処理業

  • 特別牛乳搾取処理業

  • 集乳業

  • 食肉処理業

  • 食品の冷凍又は冷蔵業

  • 食品の放射線照射業

販 売 業

  • 乳類販売業

  • 食肉販売業

  • 魚介類販売業

  • 魚介類せり売り業

  • 氷雪販売業

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

事前相談

施設の1/50程度の平面図等を持参し相談します

申請

開店予定日の3週間から1か月前に提出します

施設調査

審査

​保健所が施設を調査し、基準に適合するか確認します

​※調査日までに施設(お店)を完成させる必要があります

​施設調査から2週間程度

許可

営業許可書を交付

​※施設(お店)には許可証を掲示します

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

Buôn bán trao đổi đồ cũ được quy định trong pháp luật về kinh doanh đồ cũ, được dùng để quy định về cá nhân hoặc thương nhân kinh doanh buôn bán hoặc trao đổi đồ cũ. Mục đích của việc phải xin giấy phép về buôn bán trao đổi đồ cũ đó là để ngăn chặn việc đồ bị đánh cắp được trao đổi thành tiền, và cũng để xác minh được gốc rễ tội phạm trong trường hợp đã bị trao đổi thành tiền.

Dựa trên tính chất của việc buôn bán trao đổi đồ cũ, có khả năng sẽ có lẫn những mặt hàng bị đánh cắp hoặc là hàng có được do phạm tội. Nếu như những hàng hóa này bị để lọt vào thị trường và được tiêu dùng trong xã hội, thì sẽ là cơ sở, lỗ hổng cho tội phạm phát triển.

Theo đó, việc tuân theo các quy định của pháp luật về các loại nghĩa vụ (xin giấy phép - thủ tục về sau), sẽ phòng ngừa được nạn trộm cắp cũng như các tội phạm khác. cũng như duy trì được xã hội có thể nhanh chóng phục hồi lại sau các thiệt hại bị gây ra chính là mục đích chủ yếu.

<Điểm lưu ý để nhận biết việc có cần xin giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ hay không>

① Đồ vật được coi là vật giao dịch đó có được xếp loại là "đồ cũ" hay không?

② Có được xếp vào ngành kinh doanh đồ cũ hay không?

<Đồ cũ theo quy định của pháp luật về kinh doanh đồ cũ>

① Những đồ vật đã qua sử dụng (※1)1 lần

② Đồ vật chưa được sử dụng được đem ra giao dịch với mục đích để sử dụng (※1)

③  \Đồ vật được nhắc đến trong mục ①、② là đồ vật đã được sửa chữa, gia công lại(※2)

※1"sử dụng" có nghĩa là, đối với quần áo thì là đã mặc, đối với xe cộ thì đã vận hành, khởi động.

※2"đồ vật đã được sửa chữa, gia công lại" có nghĩa là không thay đổi mục đích sử dụng so với ban đầu mà chỉ sửa chữa hoặc gia công lại. Đối với các loại như không thể thay đổi về hình dáng bên ngoài thì không thể sử dụng được như "sắt vụn" hoặc "chất xơ" thì không được xếp loại là đồ cũ.

◾️Phân loại đồ cũ (13 loại)

※Tùy theo từng cơ sở kinh doanh mà sẽ quy định từng loại mặt hàng được giao dịch và xin giấy phép.

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: Tranh thư pháp, điêu khắc, các sản phẩm kỹ nghệ v..v

Y phục: Các loại trang phục của Nhật, các loại âu phục, các loại y phục khác.

Đồng hồ - các loại sản phẩm trang trí đá quý: Đồng hồ, kính mắt, các loại đá quý, trang sức từ ngọc trai, kim loại quý hiếm v..v

Xe tự động: Có kèm theo các bộ phận của xe.

Xe tự động 2 bánh và xe có gắn động cơ: Có kèm theo các bộ phận của xe.

Các loại xe đạp: Có kèm theo các bộ phận của xe,

Các loại máy ảnh: Máy ảnh, máy quang học v..v

Các loại máy văn phòng: Máy tính tiền, máy đánh chữ, máy tính, máy in mực lăn, máy đánh chữ, máy tính điện tử dùng cho văn phòng, v..v

Các loại công cụ máy móc: Các loại máy điện, máy gia công, máy xẻ gỗ, máy dùng trong hóa học, công cụ v..v

Các loại dụng cụ:Đồ gia dụng, dụng cụ vận động nhạc cụ, dụng cụ đựng đồ, dụng cụ đo từ tính, máy ghi âm, những dụng cụ để ghi lại âm thanh, bóng ảnh sử dụng phương pháp từ tính hoặc quang học, v..v

Các loại chế phẩm từ da và cao su: Cặp, giầy v..v

Các loại sách vở:   

Các loại phiếu có giá trị như tiền mặt: Phiếu mua hàng, vé tàu, tem bưu chính hoặc các loại phiếu được xếp loại như trên, các loại phiếu khác được quy định như là đồ cũ trong điều 1 của lệnh thực thi luật kinh doanh đồ cũ.

※Các loại máy hạng nặng

1. Thuyền có trọng tải tổng hợp từ 20 tấn trở lên

2. Máy bay

3. Khoang tàu đường sắt

4. Máy móc có trọng lượng từ 1 tấn trở lên, không thể nhấc rời một cách đơn giản đất đá hoặc vật được đổ bê tông hay hàn xì cố định

5. Máy móc có trọng tải từ 5 tấn trở lên (từ tàu thuyền), đối với các máy móc không thể tự di chuyển hoặc kéo đi, thì do có tỷ lệ cao trở thành đối tượng của việc buôn bán đồ bị đánh cắp nên đã được gỡ bỏ trong quy định của pháp luật.

 

◾️Kinh doanh đồ cũ theo luật về kinh doanh đồ cũ 

① Việc buôn bán trao đổi đồ cũ do ủy ban an toàn công cộng cấp phép, sau khi được cấp phép có thể mua bán, hoặc trao đổi đồ cũ, đồng thời có thể nhận ủy thác mua bán, kinh doanh trao đổi.

② Chủ chợ đồ cũ sau khi xin giấy phép của ùy ban an toàn công cộng có thể tiến hành kinh doanh chợ đồ cũ (chợ đồ cũ dùng để gọi nơi buôn bán trao đổi đồ cũ với nhau, thông thường được thực hiện qua hình thức bán cạnh tranh về giá như bán đấu giá)

※Giao dịch tại chợ đồ cũ bị giới hạn trong đối tượng thương nhân buôn bán trao đổi đồ cũ, người dân thông thường không thể tham gia.

③ Thương nhân bán đấu giá đồ cũ sau khi nộp đơn lên ủy ban an toàn công cộng, có thể sử dụng trang web để thực hiện phương thức bán đấu giá, hay còn được gọi là buôn bán đồ cũ thông qua đấu giá trên mạng internet.

※Người kinh doanh đấu giá trên mạng internet được xếp vào loại này.

※Hiện tại, trên các trang như Mericari, Amazon v..v, có thể thấy nhiều cá nhân tham gia dịch vụ trưng bày trao đổi hay bán đồ đã qua sử dụng. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng cho dù là cá nhân nhưng nếu thu mua hoặc bán đồ cũ, cộng với việc có tính kinh doanh thì có thể sẽ bị xem xét là đối tượng quy định trong luật kinh doanh đồ cũ

<Điều kiện xin cấp giấy phép - Điểm cần lưu ý>

1. Không nằm trong diện bị xét mất tư cách theo luật kinh doanh đồ cũ.

2. Có mặt bằng kinh doanh ổn định.

3. Bổ nhiệm người quản lý.

<Thời gian đợi cấp phép>

Thời hạn xử lý hồ sơ tiêu chuẩn tại sở cảnh sát là 40 ngày.

​1.人についての要件

​人についての要件は次の2つを満たす必要があります。

  1. 申請者(お店の経営者)が欠格事由に該当しないこと。

  2. ​専任の食品衛生責任者をおくこと。

欠格事由

過去に食品衛生法の処分を受けていたり、営業許可を取り消されて2年がたっていない場合は許可を取得することはできません。

また、株式会社のよう法人の場合は、役員に1人でも欠格事由該当者がいれば、許可は取得できません。

食品衛生責任者

食品を扱う店舗(お店)で食品の衛生管理を行う人のことです。

お店ごとに必ず一人専任の食品衛生責任者を置かなければならず、複数の店を兼任することはできません。

食品衛生責任者にはだれがなれるの?

調理師や栄養士などの有資格者または畜産、水産学等の過程を終了した者。

​該当資格者がいない場合は、各都道府県に設置されている衛生協会の講習を受講すると、食品衛生責任者の資格を取得することができます。

2.施設の要件

食品営業許可を取りたい施設には、構造などの要件が法律で定められています。

​その要件を満たしていなければ、営業許可を取得することができません。

主な基準

  • 講習衛生上不適当な場所に位置しないこと

  • 営業する業種に応じた広さがあること

  • 厨房や製造場所にいは材料の洗浄設備(シンク)および従業員専用の手洗い施設があること

  • 厨房や製造場所には、汚水を衛生的に排出する設備があること

  • 床は清掃しやすい構造になっていること

  • 厨房や製造場所に冷蔵庫等の設備が収まっていること

  • 食品棚に扉が付いていること

  • 蓋つきのごみ箱があること

  • 従業員の人数に応じた更衣室があること

​そのほか、業種別の基準も満たす必要があります。

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

Buôn bán trao đổi đồ cũ được quy định trong pháp luật về kinh doanh đồ cũ, được dùng để quy định về cá nhân hoặc thương nhân kinh doanh buôn bán hoặc trao đổi đồ cũ. Mục đích của việc phải xin giấy phép về buôn bán trao đổi đồ cũ đó là để ngăn chặn việc đồ bị đánh cắp được trao đổi thành tiền, và cũng để xác minh được gốc rễ tội phạm trong trường hợp đã bị trao đổi thành tiền.

Dựa trên tính chất của việc buôn bán trao đổi đồ cũ, có khả năng sẽ có lẫn những mặt hàng bị đánh cắp hoặc là hàng có được do phạm tội. Nếu như những hàng hóa này bị để lọt vào thị trường và được tiêu dùng trong xã hội, thì sẽ là cơ sở, lỗ hổng cho tội phạm phát triển.

Theo đó, việc tuân theo các quy định của pháp luật về các loại nghĩa vụ (xin giấy phép - thủ tục về sau), sẽ phòng ngừa được nạn trộm cắp cũng như các tội phạm khác. cũng như duy trì được xã hội có thể nhanh chóng phục hồi lại sau các thiệt hại bị gây ra chính là mục đích chủ yếu.

<Điểm lưu ý để nhận biết việc có cần xin giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ hay không>

① Đồ vật được coi là vật giao dịch đó có được xếp loại là "đồ cũ" hay không?

② Có được xếp vào ngành kinh doanh đồ cũ hay không?

<Đồ cũ theo quy định của pháp luật về kinh doanh đồ cũ>

① Những đồ vật đã qua sử dụng (※1)1 lần

② Đồ vật chưa được sử dụng được đem ra giao dịch với mục đích để sử dụng (※1)

③  \Đồ vật được nhắc đến trong mục ①、② là đồ vật đã được sửa chữa, gia công lại(※2)

※1"sử dụng" có nghĩa là, đối với quần áo thì là đã mặc, đối với xe cộ thì đã vận hành, khởi động.

※2"đồ vật đã được sửa chữa, gia công lại" có nghĩa là không thay đổi mục đích sử dụng so với ban đầu mà chỉ sửa chữa hoặc gia công lại. Đối với các loại như không thể thay đổi về hình dáng bên ngoài thì không thể sử dụng được như "sắt vụn" hoặc "chất xơ" thì không được xếp loại là đồ cũ.

◾️Phân loại đồ cũ (13 loại)

※Tùy theo từng cơ sở kinh doanh mà sẽ quy định từng loại mặt hàng được giao dịch và xin giấy phép.

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: Tranh thư pháp, điêu khắc, các sản phẩm kỹ nghệ v..v

Y phục: Các loại trang phục của Nhật, các loại âu phục, các loại y phục khác.

Đồng hồ - các loại sản phẩm trang trí đá quý: Đồng hồ, kính mắt, các loại đá quý, trang sức từ ngọc trai, kim loại quý hiếm v..v

Xe tự động: Có kèm theo các bộ phận của xe.

Xe tự động 2 bánh và xe có gắn động cơ: Có kèm theo các bộ phận của xe.

Các loại xe đạp: Có kèm theo các bộ phận của xe,

Các loại máy ảnh: Máy ảnh, máy quang học v..v

Các loại máy văn phòng: Máy tính tiền, máy đánh chữ, máy tính, máy in mực lăn, máy đánh chữ, máy tính điện tử dùng cho văn phòng, v..v

Các loại công cụ máy móc: Các loại máy điện, máy gia công, máy xẻ gỗ, máy dùng trong hóa học, công cụ v..v

Các loại dụng cụ:Đồ gia dụng, dụng cụ vận động nhạc cụ, dụng cụ đựng đồ, dụng cụ đo từ tính, máy ghi âm, những dụng cụ để ghi lại âm thanh, bóng ảnh sử dụng phương pháp từ tính hoặc quang học, v..v

Các loại chế phẩm từ da và cao su: Cặp, giầy v..v

Các loại sách vở:   

Các loại phiếu có giá trị như tiền mặt: Phiếu mua hàng, vé tàu, tem bưu chính hoặc các loại phiếu được xếp loại như trên, các loại phiếu khác được quy định như là đồ cũ trong điều 1 của lệnh thực thi luật kinh doanh đồ cũ.

※Các loại máy hạng nặng

1. Thuyền có trọng tải tổng hợp từ 20 tấn trở lên

2. Máy bay

3. Khoang tàu đường sắt

4. Máy móc có trọng lượng từ 1 tấn trở lên, không thể nhấc rời một cách đơn giản đất đá hoặc vật được đổ bê tông hay hàn xì cố định

5. Máy móc có trọng tải từ 5 tấn trở lên (từ tàu thuyền), đối với các máy móc không thể tự di chuyển hoặc kéo đi, thì do có tỷ lệ cao trở thành đối tượng của việc buôn bán đồ bị đánh cắp nên đã được gỡ bỏ trong quy định của pháp luật.

 

◾️Kinh doanh đồ cũ theo luật về kinh doanh đồ cũ 

① Việc buôn bán trao đổi đồ cũ do ủy ban an toàn công cộng cấp phép, sau khi được cấp phép có thể mua bán, hoặc trao đổi đồ cũ, đồng thời có thể nhận ủy thác mua bán, kinh doanh trao đổi.

② Chủ chợ đồ cũ sau khi xin giấy phép của ùy ban an toàn công cộng có thể tiến hành kinh doanh chợ đồ cũ (chợ đồ cũ dùng để gọi nơi buôn bán trao đổi đồ cũ với nhau, thông thường được thực hiện qua hình thức bán cạnh tranh về giá như bán đấu giá)

※Giao dịch tại chợ đồ cũ bị giới hạn trong đối tượng thương nhân buôn bán trao đổi đồ cũ, người dân thông thường không thể tham gia.

③ Thương nhân bán đấu giá đồ cũ sau khi nộp đơn lên ủy ban an toàn công cộng, có thể sử dụng trang web để thực hiện phương thức bán đấu giá, hay còn được gọi là buôn bán đồ cũ thông qua đấu giá trên mạng internet.

※Người kinh doanh đấu giá trên mạng internet được xếp vào loại này.

※Hiện tại, trên các trang như Mericari, Amazon v..v, có thể thấy nhiều cá nhân tham gia dịch vụ trưng bày trao đổi hay bán đồ đã qua sử dụng. Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng cho dù là cá nhân nhưng nếu thu mua hoặc bán đồ cũ, cộng với việc có tính kinh doanh thì có thể sẽ bị xem xét là đối tượng quy định trong luật kinh doanh đồ cũ

<Điều kiện xin cấp giấy phép - Điểm cần lưu ý>

1. Không nằm trong diện bị xét mất tư cách theo luật kinh doanh đồ cũ.

2. Có mặt bằng kinh doanh ổn định.

3. Bổ nhiệm người quản lý.

<Thời gian đợi cấp phép>

Thời hạn xử lý hồ sơ tiêu chuẩn tại sở cảnh sát là 40 ngày.

Giấy phép buôn bán trao đổi đồ cũ

  • 最寄りの保健所

​※愛知県の場合はこちらをご覧ください>>保健所一覧